Khối lượng cao su xuất khẩu của Việt Nam ước đạt 105 nghìn tấn trong tháng 10.

In
Theo báo cáo của Trung tâm tin học và thống kê Bộ NN&PTNT, khối lượng cao su xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 10 ước đạt 105 nghìn tấn với giá trị 234 triệu USD. Với ước tính này 10 tháng đầu năm 2013 xuất khẩu cao su đạt 832 nghìn tấn với giá trị đạt trên 1,96 tỷ USD, tăng 2% về khối lượng nhưng giảm 15,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2012.


Giá cao su xuất khẩu 9 tháng đầu năm 2013 đạt 2.371,41 USD/tấn, giảm 16,7% so với mức giá 2.847,46 USD/tấn của năm 2012.
Trung Quốc mặc dù vẫn duy trì là thị trường tiêu thụ lớn nhất của Việt Nam trong 9 tháng (chiếm 43% tổng giá trị xuất khẩu), nhưng lại có xu hướng giảm mạnh so với năm 2012, giảm 7,3% về khối lượng và giảm 21,9% về giá trị.
Thị trường xuất khẩu cao su lớn thứ 2 của Việt Nam là Malaysia chiếm 21,3% tổng giá trị xuất khẩu trong 9 tháng đầu năm. Xuất khẩu cao su sang thị trường này tăng 14,2% về khối lượng nhưng giảm 6,7% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái.

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHÍNH CỦA NÔNG SẢN VIỆT NAM 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2013

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

Thứ tự

Mặt hàng/Tên nước

9 tháng/2012

9 tháng/2013

% 2013/2012

Thị phân (%)

Lượng

Giá trị

Lượng

Giá trị

Lượng

Giá trị

2012

2013

 

Cà phê

1,339,516

2,850,367

1,030,526

2,211,014

76.9

77.6

100.0

100.0

1

ĐỨC

165,946

344,116

139,598

287,083

84.1

83.4

12.1

13.0

2

HOA KỲ

147,977

344,739

110,059

242,022

74.4

70.2

12.1

10.9

3

TÂY BAN NHA

76,761

158,043

78,908

158,505

102.8

100.3

5.5

7.2

4

NHẬT BẢN

63,662

142,565

63,364

138,158

99.5

96.9

5.0

6.2

5

ITALIA

81,175

169,430

66,268

135,610

81.6

80.0

5.9

6.1

6

BỈ

47,386

98,871

35,374

75,876

74.7

76.7

3.5

3.4

7

TRUNG QUỐC

32,756

86,358

26,687

70,342

81.5

81.5

3.0

3.2

8

ANH

30,690

68,563

31,820

69,786

103.7

101.8

2.4

3.2

9

NGA

25,656

58,253

27,905

67,336

108.8

115.6

2.0

3.0

10

PHI LIP PIN

29,722

59,611

26,314

63,468

88.5

106.5

2.1

2.9

 

Cao su

718,869

2,046,949

726,453

1,722,717

101.1

84.2

100.0

100.0

1

TRUNG QUỐC

350,222

949,076

324,545

741,153

92.7

78.1

46.4

43.0

2

MALAIXIA

136,330

393,512

155,695

367,116

114.2

93.3

19.2

21.3

3

ẤN ĐỘ

44,354

134,425

66,055

162,713

148.9

121.0

6.6

9.4

4

ĐÀI LOAN

29,427

96,565

22,047

59,944

74.9

62.1

4.7

3.5

5

HÀN QUỐC

29,494

86,393

24,606

58,448

83.4

67.7

4.2

3.4

6

ĐỨC

22,709

72,373

22,129

58,100

97.4

80.3

3.5

3.4

7

HOA KỲ

16,851

46,224

19,276

44,117

114.4

95.4

2.3

2.6

8

THỔ NHĨ KỲ

10,308

30,976

12,093

28,749

117.3

92.8

1.5

1.7

9

TÂY BAN NHA

6,664

20,425

7,498

19,260

112.5

94.3

1.0

1.1

10

NHẬT BẢN

6,630

23,242

6,223

17,787

93.9

76.5

1.1

1.0


Theo Trung tâm tin học và thống kê Bộ NN&PTNT